Quy định an toàn lao động trong xây dựng & trách nhiệm các bên

Quy định an toàn lao động trong xây dựng & trách nhiệm các bên

An Nhien - 20/10/2025 - 0

Trong bất kỳ công trường nào, từ những tòa nhà cao tầng đến hạ tầng kỹ thuật, câu hỏi luôn đặt ra là: làm thế nào để bảo đảm an toàn lao động trong xây dựng cho hàng trăm, thậm chí hàng nghìn nhân công? Các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không chỉ gây tổn thất về người và của mà còn ảnh hưởng đến uy tín, tiến độ và sự bền vững của công trình. Chính vì vậy, việc hiểu và tuân thủ quy định pháp luật xây dựng, tiêu chuẩn an toàn lao động, trách nhiệm của từng bên trở thành yếu tố then chốt.

Giới thiệu chung về an toàn lao động trong xây dựng

An toàn lao động trong xây dựng là gì?

An toàn lao động trong xây dựng là tổng hợp các nguyên tắc, quy trình và biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động trong quá trình thi công. Trong phạm vi công trường xây dựng, các hoạt động đều tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm như rơi ngã, điện giật, va chạm máy móc hoặc tiếp xúc hóa chất. Vì vậy, việc tuân thủ quy định pháp luật xây dựng không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là yếu tố cốt lõi để duy trì môi trường làm việc an toàn, bền vững.

An toàn lao động đóng vai trò như “lá chắn” bảo vệ công nhân và kỹ sư trước mọi rủi ro nghề nghiệp, đồng thời giúp các dự án đạt hiệu quả thi công, hạn chế gián đoạn tiến độ và thiệt hại kinh tế.[1]

Vì sao doanh nghiệp cần tuân thủ luật an toàn lao động trong xây dựng?

Việc tuân thủ luật an toàn lao động trong xây dựng mang lại hai giá trị then chốt:

  1. Bảo vệ tính mạng và sức khỏe người lao động: Khi công nhân được trang bị đầy đủ mũ bảo hộ, giày chống trượt, kính bảo hộ hay dây đai an toàn, nguy cơ tai nạn sẽ giảm thiểu đáng kể. Đây không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp. [1]
  2. Nâng cao hiệu suất và uy tín công trình: Một công trường được quản lý an toàn sẽ giảm thiểu thời gian ngừng trệ do sự cố, từ đó đảm bảo tiến độ thi công và tiết kiệm chi phí xử lý rủi ro. Đặc biệt, việc tuân thủ quy chuẩn an toàn giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín, dễ dàng trúng thầu các dự án lớn, kể cả những dự án có vốn đầu tư nước ngoài.[2]

Quy định pháp lý về an toàn lao động trong xây dựng tại Việt Nam

Luật & nghị định điều chỉnh hiện hành

Khung pháp lý về an toàn lao động trong xây dựng hiện nay được điều chỉnh bởi nhiều văn bản quan trọng:

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (84/2015/QH13): quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; các chính sách về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong toàn xã hội.[3]
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP: quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công, bảo trì công trình, đặc biệt nhấn mạnh trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu trong việc lập biện pháp thi công kèm biện pháp an toàn.[4]
  • Nghị định 44/2016/NĐ-CP: quy định về kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.[5]

Các văn bản này là nền tảng để mọi doanh nghiệp xây dựng thiết lập hệ thống quản trị an toàn hiệu quả, đồng thời đảm bảo mọi hoạt động thi công phù hợp với luật an toàn lao động trong xây dựng.

QCVN 18:2021/BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD

Song song với luật và nghị định, Việt Nam còn áp dụng QCVN 18:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng. Quy chuẩn này đưa ra các yêu cầu cụ thể về:[6]

  • Giàn giáo và làm việc trên cao: quy định chiều cao, khoảng cách lan can, lưới an toàn.
  • Điện thi công: yêu cầu về thiết kế tủ điện, tiếp địa, aptomat và cầu dao bảo vệ.
  • Thiết bị nâng, máy móc thi công: quy định về kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.
  • Trang bị bảo hộ cá nhân (PPE): yêu cầu về mũ, kính, găng tay, giày bảo hộ, dây đai an toàn.

Cùng với đó, Thông tư 10/2021/TT-BXD hướng dẫn chi tiết việc triển khai Nghị định 06/2021, bao gồm công tác giám sát, đánh giá an toàn công trình và xử lý khi có dấu hiệu bất thường. Đây là các tiêu chuẩn an toàn lao động trong xây dựng mà mọi đơn vị bắt buộc tuân thủ.[7]

Các mối nguy & nguy hiểm phổ biến trong ngành xây dựng

Nhóm mối nguy vật lý & môi trường

Ngành xây dựng vốn được đánh giá là một trong những lĩnh vực tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro nhất. Trên công trường xây dựng, các mối nguy vật lý và môi trường thường gặp có thể kể đến như:

  • Rơi ngã và vật rơi: tai nạn thường xảy ra khi công nhân làm việc trên cao, giàn giáo hoặc sàn thao tác chưa được lắp lan can, lưới bảo vệ đúng chuẩn. Vật rơi từ trên cao như gạch, thép hay dụng cụ có thể gây chấn thương nghiêm trọng.[8]
  • Tiếng ồn và độ rung: các loại máy móc như khoan, cắt bê tông, búa rung tạo ra tiếng ồn vượt ngưỡng cho phép, ảnh hưởng đến thính giác và hệ thần kinh.[8]
  • Bụi và hóa chất: bụi xi măng, bụi gỗ, bụi silica kết hợp với dung môi, sơn và chất kết dính gây bệnh về hô hấp, viêm da và lâu dài có thể dẫn đến bệnh nghề nghiệp.[8]

Việc giám sát an toàn công trình chặt chẽ, áp dụng đúng tiêu chuẩn an toàn lao động trong xây dựng, là biện pháp bắt buộc để kiểm soát nhóm mối nguy này.

Nhóm mối nguy tâm sinh lý & bệnh nghề nghiệp

Ngoài rủi ro vật lý, người lao động trong xây dựng còn đối diện với mối nguy về tâm sinh lý:

  • Căng thẳng và áp lực tiến độ: nhiều dự án yêu cầu hoàn thành trong thời gian ngắn, dẫn đến tình trạng làm việc liên tục trên 8–10 giờ, thiếu thời gian nghỉ ngơi.[9]
  • Làm việc ngoài trời: tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, nhiệt độ cao hoặc thời tiết khắc nghiệt khiến công nhân dễ bị say nắng, hạ thân nhiệt, thậm chí đột quỵ nhiệt.[9]

Nếu không có biện pháp điều chỉnh hợp lý, những yếu tố này sẽ làm tăng nguy cơ tai nạn lao động do người lao động mất tập trung, phản xạ chậm hoặc suy giảm thể trạng. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến nhiều ca bệnh nghề nghiệp trong ngành xây dựng.

Vai trò PPE trong kiểm soát rủi ro – nhấn mạnh sản phẩm An Nhiên Safety

Trong quản lý an toàn, thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) là tuyến phòng thủ cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng.

  • Mũ bảo hộ giúp ngăn chấn thương sọ não khi có vật rơi.
  • Giày bảo hộ chống trơn trượt, chống đinh, bảo vệ bàn chân khỏi chấn thương.
  • Kính bảo hộ và khẩu trang lọc bụi hạn chế tổn thương mắt, phổi trước bụi mịn và hóa chất.
  • Dây đai an toàn đạt chuẩn EN 361/QCVN 18:2021 bảo vệ công nhân làm việc trên cao.[10]

Trách nhiệm các bên trong đảm bảo an toàn lao động xây dựng

Chủ đầu tư

Chủ đầu tư là bên chịu trách nhiệm đầu tiên trong hệ thống trách nhiệm các bên trong an toàn lao động xây dựng. Họ có nghĩa vụ:

  • Lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực an toàn, vệ sinh lao động.[4]
  • Phê duyệt biện pháp thi công kèm biện pháp an toàn.[11]
  • Tổ chức đánh giá an toàn công trình trước khi khởi công và trong quá trình thi công..[11]

Nhà thầu thi công

Nhà thầu là đơn vị trực tiếp quản lý công nhân, vì vậy trách nhiệm cụ thể gồm:

  • Lập biện pháp an toàn, biện pháp kỹ thuật phù hợp cho từng hạng mục.[4]
  • Trang bị đầy đủ PPE cho người lao động.[4]
  • Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ định kỳ, đảm bảo mọi công nhân đều nắm quy trình xử lý tình huống nguy hiểm.[4]

Tư vấn giám sát/Quản lý dự án

Đơn vị tư vấn giám sát đóng vai trò kiểm soát chất lượng và an toàn. Trách nhiệm bao gồm:

  • Đôn đốc nhà thầu thực hiện đúng biện pháp đã được phê duyệt.[11]
  • Báo cáo kịp thời khi phát hiện nguy cơ tai nạn.[11]
  • Đề xuất tạm dừng hoặc đình chỉ thi công nếu công trường mất an toàn.[11]

Người lao động

Người lao động cũng là chủ thể phải tuân thủ nghiêm ngặt:

  • Sử dụng trang bị ị bảo hộ cá nhân đúng cách và đúng mục đích.[3]
  • Thực hiện các nội quy, quy trình đã được đào tạo.[3]
  • Có quyền từ chối công việc khi biện pháp an toàn không đảm bảo.[3]

Điều này thể hiện sự cân bằng giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giúp bảo vệ cả cá nhân và tập thể.

Cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan nhà nước giữ vai trò giám sát và chế tài:[1]

  • Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành an toàn lao động.
  • Xử lý vi phạm, đình chỉ hoạt động thi công khi có dấu hiệu nguy hiểm.
  • Ban hành hướng dẫn, chính sách và tổ chức điều tra tai nạn lao động.

Quy trình huấn luyện, kiểm định và quan trắc an toàn

Huấn luyện ATVSLĐ nhóm 3, nhóm 4

Pháp luật quy định rõ, người lao động làm công việc nguy hiểm bắt buộc phải tham gia huấn luyện an toàn lao động.

  • Nhóm 3: Công nhân trực tiếp làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt, sau huấn luyện sẽ được cấp thẻ an toàn lao động nhóm 3.[5]
  • Nhóm 4: Người làm công tác y tế tại công trường, chịu trách nhiệm sơ cứu, chăm sóc người bị tai nạn.[5]

Đây là điều kiện pháp lý và cũng là biện pháp nâng cao năng lực tự bảo vệ của người lao động.

Kiểm định thiết bị thi công, máy móc

Theo quy định, các loại thiết bị như cần cẩu, giàn giáo, nồi hơi, bình chịu áp lực phải tiến hành kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi sử dụng và theo chu kỳ định kỳ. Kiểm định không chỉ giúp phát hiện nguy cơ tiềm ẩn mà còn ngăn ngừa sự cố lớn tại công trường.[12]

Quan trắc môi trường lao động & giám sát sức khỏe NLĐ

Quan trắc môi trường là bước quan trọng nhằm đánh giá các yếu tố có hại như bụi, tiếng ồn, rung, nhiệt độ, vi khí hậu. Kết quả quan trắc giúp doanh nghiệp điều chỉnh điều kiện làm việc, từ đó phòng ngừa bệnh nghề nghiệp.[5]

Ngoài ra, việc khám sức khỏe định kỳ cho công nhân cũng là yêu cầu bắt buộc, giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bảo đảm bố trí lao động phù hợp.[3]

Kết luận

Tuân thủ quy định an toàn lao động trong xây dựng và phân định rõ trách nhiệm các bên là chìa khóa giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu suất và uy tín công trình. Kết hợp huấn luyện, kiểm định kỹ thuật, quan trắc môi trường cùng với việc sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân đạt chuẩn từ An Nhiên Safety sẽ tạo nên một môi trường thi công an toàn, bền vững. 

Tài liệu Tham khảo

  1. Bộ Xây dựng. (2017, 30/03). Thông tư số 04/2017/TT-BXD quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình. Truy cập từ Thư viện Văn kiện Đảng Cộng sản: https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/he-thong-van-ban/van-ban-quy-pham-phap-luat/thong-tu-so-042017tt-bxd-ngay-3032017-cua-bo-xay-dung-quy-dinh-ve-quan-ly-an-toan-lao-dong-trong-thi-cong-xay-dung-cong-3156
  2. Chính phủ Việt Nam. (2024, 15/05). Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng. Báo Chính phủ. Truy cập từ https://baochinhphu.vn/dam-bao-an-toan-trong-thi-cong-xay-dung-san-xuat-vat-lieu-xay-dung-102240516165929406.htm
  3. Quốc hội Việt Nam. (2015). Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13. Thư viện Pháp luật. Truy cập từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Luat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-2015-281961.aspx
  4. Chính phủ Việt Nam. (2021). Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình. Thư viện Pháp luật. Truy cập từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-dinh-06-2021-ND-CP-huong-dan-quan-ly-chat-luong-thi-cong-xay-dung-va-bao-tri-cong-trinh-xay-dung-463904.aspx
  5. Chính phủ Việt Nam. (2016). Nghị định 44/2016/NĐ-CP về kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh môi trường lao động. Thư viện Pháp luật. Truy cập từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-44-2016-ND-CP-ky-thuat-an-toan-lao-dong-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-moi-truong-lao-dong-299837.aspx
  6. Bộ Xây dựng. (2021). QCVN 18:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng. Thư viện Pháp luật. Truy cập từ https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thong-bao-van-ban-moi/email/38887/quy-chuan-qcvn-18-2021-bxd-ve-an-toan-trong-thi-cong-xay-dung
  7. Bộ Xây dựng. (2021). Thông tư 10/2021/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 06/2021/NĐ-CP và Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Thư viện Pháp luật. Truy cập từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-tu-10-2021-TT-BXD-huong-dan-Nghi-dinh-06-2021-ND-CP-va-Nghi-dinh-44-2016-ND-CP-486108.aspx
  8. ISI Environmental. Hazards information – Industrial hygiene in construction. Truy cập từ https://isienvironmental.com/industrial-hygiene-in-construction-blog/
  9. Safe Work Australia. Psychosocial hazards and mental health – Construction. Truy cập từ https://www.safeworkaustralia.gov.au/duties-tool/construction/hazards-information/psychosocial-hazards-and-mental-health
  10. Skanwear. (n.d.). EN 361 – Personal fall protection equipment. Truy cập từ https://skanwear.com/fr/blogs/ppe-standards/en-361
  11. Thư viện Pháp luật. Hỏi đáp pháp luật: Trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn giám sát trong quản lý an toàn xây dựng công trình. Truy cập từ https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-trong-quan-ly-an-toan-lao-dong-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh-199758.html
  12. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. (2019). Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt an toàn. Thư viện Pháp luật. Truy cập từ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-36-2019-TT-BLDTBXH-Danh-muc-may-thiet-bi-vat-tu-chat-co-yeu-cau-nghiem-ngat-an-toan-435472.aspx

     

 

an toàn lao động trong xây dựng, quy định an toàn lao động xây dựng, luật an toàn lao động, nghị định 06 2021 nd-cp, qcvn 18 2021 bxd, trang bị bảo hộ lao động ppe, thiết bị bảo hộ công nhân, trách nhiệm an toàn lao động, huấn luyện an toàn lao động, an toàn thi công công trình